Từ trạng thái mã số thuế 06 – không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người có liên quan có thể phát sinh hệ quả về tạm hoãn xuất cảnh nếu không thực hiện thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
Ngày 05/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5622/CT-NVT về việc triển khai tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Công văn hướng dẫn cụ thể việc áp dụng và hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, tương ứng với trạng thái mã số thuế 06.
Trạng thái mã số thuế 06 được hiểu là người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, trạng thái này có thể phát sinh trong một số trường hợp như:
Do đó, khi tra cứu và phát hiện mã số thuế đang ở trạng thái 06, người nộp thuế cần chủ động kiểm tra nguyên nhân và thực hiện thủ tục phù hợp.
Theo điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế có đủ căn cứ xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, sau thời hạn theo quy định mà không thực hiện thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.
Đáng chú ý, Công văn 5622/CT-NVT hướng dẫn trình tự áp dụng biện pháp này theo hai mốc thời gian:
Sau 90 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, nếu người nộp thuế vẫn không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế sẽ ban hành Thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.
Thông báo này được gửi đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế và được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định.
Nếu sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà người nộp thuế vẫn không thực hiện thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế sẽ ban hành Thông báo tạm hoãn xuất cảnh.
Như vậy, người nộp thuế ở trạng thái 06 cần đặc biệt lưu ý hai khoảng thời gian 90 ngày và 30 ngày để kịp thời xử lý tình trạng mã số thuế của mình.
Không nhất thiết.
Theo Công văn 5622/CT-NVT, việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với trường hợp người nộp thuế ở trạng thái 06 nêu trên không phụ thuộc vào việc người nộp thuế có đang phát sinh tiền thuế nợ hay không.
Đây là điểm doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các cá nhân có liên quan cần đặc biệt lưu ý. Việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và không thực hiện thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế đúng thời hạn có thể dẫn đến việc áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, kể cả trong trường hợp không phát sinh tiền thuế nợ.
Có.
Công văn 5622/CT-NVT hướng dẫn hai trường hợp chính để hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh đối với người nộp thuế ở trạng thái 06.
Đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang ở trạng thái 06, nếu thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế thì phải hoàn thành các nghĩa vụ liên quan.
Theo hướng dẫn, người nộp thuế phải:
Nếu sau khi hoàn thành các nghĩa vụ nêu trên, số tiền thuế còn nợ phải nộp dưới 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh hoặc dưới 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ quan thuế sẽ ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
Người nộp thuế cũng cần lưu ý thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế.
Nếu không hoàn thành nghĩa vụ trong thời hạn này, cơ quan thuế có thể ban hành thông báo mã số thuế không được khôi phục. Khi đó, người nộp thuế tiếp tục ở trạng thái 06 và thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.
Người nộp thuế ở trạng thái 06 cũng có thể thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Theo hướng dẫn, để hoàn tất thủ tục, người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan như hồ sơ khai thuế, hóa đơn, các khoản thuế và khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; chấp hành xử phạt vi phạm nếu có; hoàn thành nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan và chấp hành quyết định kiểm tra thuế nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra.
Sau khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ, cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế để tiếp tục thực hiện các thủ tục liên quan đến giải thể, chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh; đồng thời ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
Khi phát hiện mã số thuế đang ở trạng thái 06, doanh nghiệp và hộ kinh doanh không nên bỏ qua hoặc chờ đến khi phát sinh thông báo tạm hoãn xuất cảnh mới xử lý.
Trước hết, cần kiểm tra nguyên nhân dẫn đến trạng thái 06, xác định các hồ sơ thuế, hóa đơn và nghĩa vụ tài chính còn thiếu hoặc chưa hoàn thành.
Tùy tình trạng thực tế, người nộp thuế có thể thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế nếu tiếp tục hoạt động hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nếu không còn hoạt động.
Việc chủ động xử lý sớm sẽ giúp người nộp thuế hạn chế nguy cơ phát sinh các thủ tục, nghĩa vụ và hệ quả liên quan đến biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.
Từ hướng dẫn tại Công văn 5622/CT-NVT, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các cá nhân thuộc trường hợp liên quan cần lưu ý:
Thứ nhất, trạng thái mã số thuế 06 thể hiện người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và cần được xử lý theo quy định.
Thứ hai, việc tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp này không phụ thuộc vào việc người nộp thuế có phát sinh tiền thuế nợ hay không.
Thứ ba, người nộp thuế cần đặc biệt chú ý các mốc 90 ngày và 30 ngày trước khi biện pháp tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng.
Thứ tư, nếu đã bị tạm hoãn xuất cảnh, người nộp thuế vẫn có thể được hủy bỏ biện pháp này khi đáp ứng các điều kiện theo quy định, thông qua việc khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Thứ năm, việc hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn và các nghĩa vụ liên quan cần được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn để tránh tình trạng mã số thuế tiếp tục ở trạng thái 06 và phát sinh các hệ quả pháp lý khác.
Nội dung trên được tổng hợp và biên tập từ các quy định, hướng dẫn nêu trên; trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh có tình trạng mã số thuế cụ thể, cần đối chiếu hồ sơ và tình trạng nghĩa vụ thuế thực tế để xác định hướng xử lý phù hợp.